CÁC BẠN HÃY CÙNG THẦY NÂNG CAO SỨC ĐỀ KHÁNG CƠ THỂ BẰNG CÁC ĐẠI GIẢN THUẬT DIỆN CHẨN BÙI QUỐC CHÂU

CÁC BẠN HÃY CÙNG THẦY NÂNG CAO SỨC ĐỀ KHÁNG CƠ THỂ BẰNG CÁC ĐẠI GIẢN THUẬT DIỆN CHẨN BÙI QUỐC CHÂU
Ngày đăng: 07/08/2021 09:36 AM

    CÁC BẠN HÃY CÙNG THẦY NÂNG CAO SỨC ĐỀ KHÁNG CƠ THỂ BẰNG CÁC ĐẠI GIẢN THUẬT DIỆN CHẨN BÙI QUỐC CHÂU

     

    1. Đại giản thuật Vòng Sinh Địa (vòng vô cực)

    Đại giản thuật này thầy đã giới thiệu cho các học viên Diện Chẩn trong và ngoài nước vào ngày 26/3/2020 và đã có những kết quả rất tốt trong những trường hợp khi sức đề kháng cơ thể yếu đi như: mệt trong người, hắt xì, cảm cúm, cảm sốt, sốt do lạnh, dị ứng, đau lưng, đau tức vùng sau lưng, đau nhứt mình mẩy, mệt tim, thải độc…và tiềm năng tác dụng của đại giản thuật này còn rất lớn, mà thầy và các học viên vẫn đang khám phá và trải nghiệm.

    Cách thực hiện: dụng cụ thực hiện giản thuật này là cây linh khí bổng, nhưng nếu các bạn không có, có thể thay thế các dụng cụ khác như cây sao chổi, cây dò day, cây bút bi hết mực, đầu tròn cục sạc điện thoại đồ tròn tai nghe, đôi đũa ăn ở nhà hoặc phần móng của đầu ngón cái để thực hiện. Gạch với lực vừa phải tránh trầy mặt da.

    Chúng ta tiến hành gạch cách đường viền trên mặt:

    - Vùng mí tóc vòng quanh mặt

    - Vùng xung quanh lổ tai

    - Vùng trên chân mài

    - Vùng viền xương hốc mắt dưới hoặc toàn bộ hốc mắt

    - Vùng viền hai bên pháp lệnh

    - Vùng viền cánh mũi

    - Vùng rãnh nhân trung (phụ nữ có thai không nên gạch)

    - Vùng viền bờ cong ụ cằm

    - Vùng viền môi

    - Vùng viền tóc gáy

    Mỗi vùng gạch 3 lần giống minh họa hình trên, gạch cách khoảng 3 lần, cách nhau 1 phút.

    Áp dụng mỗi ngày buổi sáng hoặc tối trước khi đi ngủ. Tùy phù hợp mỗi người

    Nếu sức đề kháng yếu quá có thể áp dụng 3 lần/ ngày, cách 4 giờ.

    Nếu đang bị bệnh cách 1 giờ làm 1 lần

     

    Hoặc áp dụng cách 2: Đại giản thuật Sáu vùng phản chiếu hệ bạch huyết


    T
    heo thuyết Phản chiếu của Diện Chẩn, hệ Bạch Huyết phản chiếu trên gương mặt trong 6 khu vực. Vì thế, nếu ta tác động trên 6 vùng này nghĩa là đã tác động đến toàn bộ hệ Bạch Huyết của cơ thể và điều đó giúp cho hệ Bạch Huyết phát huy được năng lực đề kháng với các loại chứng và sự suy yếu của cơ thể.

    Thủ pháp Gạch 6 vùng phản chiếu hệ bạch huyết sử dụng dụng cụ Cây Sao Chổi, nếu không có dụng cụ sao chổi để thực hiện có thể thay thế các dụng cụ khác như cây dò day, cây bút bi hết mực, đôi đũa ăn ở nhà hoặc phần móng của đầu ngón cái để thực hiện


    Cây sao chổi

     

       

    Cây dò day

     

     

    Cây linh khí bổng

     

    Mô tả kỹ thuật tác động:

    Vùng 1: Gạch vùng từ dưới đầu mày xuống 2 bên sơn căn (Vùng sống mũi giữa 2 viền mũi)

    Vùng 2: Gạch dọc sống mũi (từ sơn căn đến đầu mũi)

    Vùng 3: Gạch 2 viền mũi

    Vùng 4: Gạch 2 pháp lệnh (nếp nhăn mũi, má) xuống quá khóe miệng.

    Vùng 5: Gạch viền cong quanh ụ cằm.

    Vùng 6: Gạch quanh tai (trước và sau) từ huyệt 16 đến huyệt 14 rồi vòng qua phía sau tai đi qua huyệt 15, 54, 55 rồi vòng ra huyệt 16 trở lại.

    Lưu ý: Mỗi vùng chỉ cần gạch từ 30 cái là đủ. Gạch với tốc độ vừa phải và lực ấn vừa phải.

    LƯU Ý: - Để tăng cường sức khỏe: Mỗi ngày làm một lần vào buổi sáng hoặc

     buổi tối

                   - Để hỗ trợ người yếu: Mỗi ngày làm từ 3 lần (sáng, trưa, tối), cách nhau 4 giờ

                    - Nếu đang bệnh cách 1 giờ làm 1 lần.

    Kỹ thuật này có hiệu quả điều hòa nhiệt độ cơ thể (nóng làm mát, lạnh làm ấm- trong các trường hợp cảm nóng, lạnh) và điều hòa huyết áp: Tăng và giảm huyết áp. Đặc biệt, nó không làm hạ huyết áp ở những người có huyết áp thấp.

    Người còn trẻ tuổi không nên làm mỗi ngày (trừ trường hợp có vấn đề về sức khỏe) vì cách này cho hiệu quả cao và rất mạnh, nên người còn trẻ, khỏe mạnh không nên lạm dụng sẽ nóng trong người khiến nổi nhọt, táo bón, mụn mặt, lở môi miệng, mộng tinh, huyết trắng…

     

    TÍNH NĂNG

    1.An thần (làm dễ ngủ)

    12.Điều hòa gân, cơ, khớp

    2.Bồi bổ não, tuỷ

    13.Điều hòa nhu động ruột, sự co giãn cơ

    3.Bồi bổ khí lực (làm cho khỏe mạnh)

    14.Điều hòa lượng tiểu cầu trong máu, làm bổ máu

    4.Làm cho ăn cảm thấy ngon

    15.Điều hòa tiết dịch (mồ hôi, nước tiểu, nước miếng…)

    5.Giảm cảm cúm, sổ mũi

    16.Giảm béo

    6.Cai nghiện thuốc lá

    17.Hưng phấn tình dục

    7.Chống sợ hãi, chống co giật

    18.Kháng viêm, tiêu độc, chống nhiễm trùng

    8.Chống dị ứng

    19.Làm săn da, chắc thịt, làm thon người

    9.Chống lão hoá

    20.Làm khỏe thai nhi trong bụng mẹ (Chỉ dùng cho thai trên 5 tháng, tránh dùng cho thai dưới tuổi thai

    này để ngừa tác động xấu đến thai)

    10.Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể

    21.Làm ấm người - Làm tan máu bầm

    11.Điều hòa tim mạch, huyết áp

    22.Ổn định đường huyết

     

    23.Thanh lọc cơ thể, giải độc gan, ruột

     

    HỖ TRỢ CẢI THIỆN CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE DƯỚI ĐÂY:

    Nhóm tâm thần - thần kinh

    Buồn ngủ do mệt mỏi

    Chóng mặt không rõ nguyên do

    Đau nửa đầu

    Kém sức khoẻ, kém năng động

    Liệt mặt

    Mất ngủ - Say ngủ (cần làm tỉnh táo)

    Phong xù (kinh phong)

    Rối loạn tiền đình (hay chóng mặt, xây xẩm)

    Say tàu xe (chống nôn ói khi đi tàu xe)

    Nhóm bài tiết, sinh lý, nhiễm trùng

    Luput đỏ

    Bí tiểu - tiểu ít - Viêm đường tiết niệu

    Đau bụng kinh/Đau bụng đi cầu, tiêu chảy (kiết lỵ)

    Hôi nách

    Kinh nguyệt không đều

    Nhiễm trùng có mủ

    Suy nhược sinh dục (yếu sinh lý)

    Táo bón, Trĩ, lòi dom

    Tiêu chảy (kiết lỵ)

    Tiểu nhiều

    Thai yếu (Chỉ dùng cho thai trên 5 tháng tuổi)

    Tia máu đỏ trong mắt

    Viêm đại tràng mãn tính, phân lỏng, nát.

    Nhóm tim mạch, gan, thận

    Huyết áp cao - Mệt tim

    Viêm gan - Nóng gan, nổi mề đay

    Các vấn đề ngoài da

    Ngứa, dị ứng, nổi mề đay

    Vẩy nến

    Nhóm tiêu hóa, hô hấp

    Biếng ăn

    Suyễn

    Ho khan (do ngứa cổ)

    Viêm xoang - Viêm họng hạt

    Vướng đàm, nghẹt đàm

    Viêm họng - Khan tiếng

    Các chứng khác

    Đại tiểu tiện hôi thối hơn bình thường.

    Nằm ngủ mơ thấy ác mộng

    Nghiện thuốc lá

    Viêm hoàng điểm, thoái hóa võng mạc (có hiện tượng ruồi bay)

     

    Nhóm xương khớp, cơ bắp vận động

    Gouttes (Thống phong)

    Cơ bắp nhão, xệ

    Dịch hoàn nhão, xệ

    Nhũ hoa nhão, xệ

    Đau lưng, đau cột sống

     

    Đau khớp ngón tay

    Khô dịch các khớp

    Sưng phù, phù chân

    Nứt chân (ở bàn tay, gót chân)

    Sưng bầm

    3. Cách ăn uống:

     Không được uống đá lạnh, nước lạnh, đồ mát (nước bí đao, nước dừa, nước sâm…) không ăn uống các loại thức uống chua như nước chanh, nước cam (dân gian có câu “CAM HÀN, QUÝT NHIỆT, BƯỞI TIÊU”), không ăn nhiều các loại trái cây như thanh long, đu đủ nếu cơ thể yếu và lạnh…vì các loại thức ăn và thức uống kia thuộc Âm sẽ khiến cơ thể bạn bị Âm hóa (lạnh) dễ nhiễm bệnh. Tránh tắm đêm nhất là trẻ em (vì tắm đêm sẽ dễ làm lạnh phổi), ăn no mặc ấm ( Trong bữa ăn hằng ngày nên sử dụng luân phiên gừng, nghệ ,tỏi, sả…( vì các loại này có tính Dương sẽ làm cho cơ thể nóng, ấm lên).

    Áp dụng toa Dương Thang 2 hỗ trợ trường hợp viêm phổi do cơ thể bị lạnh.

    Công thức:

    Cách làm: Gừng cạo sạch vỏ rửa sạch, đập dập giả ra, sả đập dập giả ra, cắt 1 lát khế bỏ vào chén thêm 1-2 muỗng cà phê mật ong nguyên chất. Cho thêm ½ (nữa) chén nước. Chưng cách thủy trên bếp, sôi khoảng 10 phút khi nghe mùi thơm của thuốc tắt bếp . Uống lúc thuốc còn ấm

    Tác dụng: Khế trị dị ứng, tiêu đờm, gừng tiêu đờm làm ấm cơ thể, sả làm tiêu đờm làm ấm cơ thể giải độc, mật ong bồi bổ làm ấm cơ thể…

    Cách dùng: Người lớn  uống 1-2 muỗng ăn canh, ngày  3 lần

    Trẻ em uống 1-2 muỗng cà phê, ngày 3 lần

    Chia sẻ:
    Bài viết khác:
    Zalo
    Hotline
    DMCA.com Protection Status