Diện Chẩn

Hoạt Động

Đại Giản Thuật

Các huyệt trên mặt Diện Chẩn

Ngày đăng: 01/11/2023 11:47 AM

 

Để biết rõ các huyệt trên mặt Diện Chẩn thì hãy cùng Trung Tâm Việt Y Đạo Quốc Tế tham khảo ngay bài viết sau đây nhé. Những thông tin này sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều đấy. 

 

Huyệt Diện Chẩn sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến cách trị liệu bệnh lý. Do đó, việc tìm hiểu kỹ lưỡng là vô cùng cần thiết. Vậy bạn đã biết rõ về các huyệt trên mặt Diện Chẩn hay chưa? Nếu chưa thì nội dung mà Trung Tâm Việt Y Đạo Quốc Tế chia sẻ dưới đây sẽ giúp bạn. Đừng bỏ lỡ!

Huyệt Diện Chẩn là gì?

Diện Chẩn là phương pháp chẩn trị bệnh lý thông qua các biểu hiện trên gương mặt tại các huyệt đạo. Do đó, việc xác định vị trí huyệt chính xác giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị hiệu quả cao hơn.

 

Ngày nay, phương pháp Diện Chẩn ngày càng được ứng dụng phổ biến trong y học nên việc xác định huyệt Diện Chẩn ngày càng quan trọng và được mở rộng ra toàn thân, không chỉ giới hạn tại gương mặt. Tuy nhiên trên thực tế phương pháp huyệt Diện Chẩn vẫn chưa được chấp nhận bởi cơ quan y tế ban ngành nên việc lựa chọn chữa trị bạn cần cân nhắc.

Hướng dẫn cách tra huyệt Diện Chẩn

 

Đến thời điểm hiện tại, số lượng huyệt đạo trong Diện Chẩn có đến hơn 300 huyệt và được đánh dấu từ số 0 đến 555. Do đó, để thuận tiện trong việc tra xét trong quá trình tìm hiểu và chẩn trị, hệ thống huyệt đạo sẽ được chia thành 2 bảng gồm:

Bảng chính diện

Bảng chính diện sẽ gồm 185 huyệt, trong đó sẽ chia thành 2 trục. Trục dọc sẽ được lấy phần giữa sống mũi để làm chuẩn, gọi là trục 0 và từ đó gọi tên theo thứ tự gồm A, B, C, D, E, G, H, K, L về phía 2 bên mặt. Cụ thể:

 

  • Tuyến 0: Đường dọc ngay giữa mặt (chính giữa sống mũi), dọc theo tuyến này từ trên xuống dưới có các huyệt đạo như 557, 556, 126, 329, 348, 401, 342, 103; Ở giữa trán sẽ có các huyệt 106, 108, 26; Phần giữa 2 lông mày sẽ có huyệt 312, 109, 8, 189, 285, 1; Phần giữa mũi sẽ có huyệt 43, 23, 173, 19, 247, 63; Phần giữa nhân trung sẽ có huyệt 53, 236, 127, 235, 87, 365, 512;
  • Tuyến A: có 2 tuyến A theo chiều dọc từ trán xuống cằm, nằm song song với tuyến 0 với khoảng cách bằng 1/3 khoảng cách xét từ tuyến 0 đến tuyến B, trên mỗi tuyến A sẽ có các huyệt đạo giống nhau và được đánh số tương tự nhau;
  • Tuyến B: tương tự cũng sẽ có 2 tuyến B, đây là đường dọc cách đều tuyến 0 và tuyến C, các huyệt đạo trên tuyến B cũng sẽ giống nhau (tồn tại trên mặt trái và mặt phải);
  • Tuyến C: có 2 tuyến C, đây là đường dọc đi qua cung mày chạm vào 2 điểm cao nhất của cung mày (huyệt số 65), có 2 huyệt 255 nằm sát tuyến C;
  • Tuyến D: tương tự cũng sẽ có 2 tuyến D, đây là đường đi doc qua khóe mắt bên trong và điểm cao nhất của 2 đường rãnh trên gò má;
  • Tuyến E: có 2 tuyến E, đây là đường dọc tiếp xúc với bờ trong của tròng đen của mắt;
  • Tuyến G: có 2 tuyến G, là đường đi dọc qua giữa 2 con ngươi. Chú ý, huyệt 32 bên gò má phải sẽ là huyệt 37 bên gò mái trái và huyệt 50 bên gò má phải sẽ là huyệt 70 bên gò má trái;
  • Tuyến H: có 2 tuyến H là đường dọc tiếp xúc với bờ ngoài của tròng đen, trong đó huyệt 356 bên gò má phải sẽ là huyệt 40 của gò má trái và huyệt 41 bên gò má phải sẽ là huyệt 437 của gò má trái;
  • Tuyến K: có 2 tuyến K, đây là đường dọc tiếp xúc với bờ trong của đuôi mắt;
  • Tuyến L: có 2 tuyến L, là đường dọc tiếp xúc với bờ ngoài của đường viền hốc mắt;
  • Các tuyến ngang từ sát mí óc là số 0, được ký hiệu theo số thứ tự La Mã là I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI và XII
  • Tuyến 0: là đường đi ngang sát mí tóc, có 1 huyệt 126 và các huyệt có 2 huyệt là 379, 219, 560, 558, 564, 278.
  • Nếu tìm huyệt số 1 thì sẽ tìm thấy tại giao điểm giữa trục dọc số 0 và trục ngang số VII và có ký hiệu là 1 VII - 0, đây là vị trí chính giữa sống mũi;
  • Nếu tìm huyệt số 8 thì bạn sẽ tìm thấy tại giao điểm của trục dọc số 0 và trục ngang số 5, có ký hiệu là 8 V - 0, đây là vị trí là trên sống mũi, ngang với 2 mắt.
  • Cũng có những huyệt chỉ nằm trên tuyến dọc, ở khoảng giữa 2 tuyến ngang như huyệt số 109 nằm trên tuyến dọc 0, giữa 2 tuyến ngang là tuyến số 4 và tuyến số 5.

Bảng trắc diện

Đối với bảng này, khuôn mặt của con người sẽ được nhìn theo chiều ngang và các trục dọc sẽ có xuất phát điểm từ phía đuôi mắt đi đến phần giữa lỗ tai, tương ứng với các trục L, M, N, P, Q với các tuyến ngang cũng từ 0 đến XII, bao gồm 38 huyệt đạo. Cụ thể sẽ bao gồm 26 huyệt đạo gốc và được tra theo bảng sau:

 

 

 

Huyệt số

Vị trí

Tuyến ngang

Tuyến dọc

Mô tả

0

VII

P-Q

Trên đường biên giữa bình tai và da mặt

3

VII-VIII

G

Trên đường dọc qua con ngươi. trên gò má

4

VII

C-D

Từ huyệt 61 bên trái chếch lên 1 – 2mm về phía sóng mũi

8

V

O

Trên sống mũi – ngang hai mắt

17

X

E

Hai bên mép

19

VIII-IX

O

Điểm cao nhất của rãnh nhân trung

26

IV

O

Chính giữa hai lông mày

37

VIII

G

Ngang cánh mũi

38

IX

G

Cuối hai đường rãnh mép

Bài viết khác

KỸ THUẬT CẦM MÁU BẰNG DIỆN CHẨN – ĐIỀU KHIỂN LIỆU PHÁP

Xem thêm

Ý NGHĨA CÁCH CHÀO DIỆN CHẨN

Ý nghĩa của cách chào Diện Chẩn Mỗi cá nhân hay tập thể (dân tộc, môn phái võ thuật hay nghệ thuật, mỗi công ty,…) đều có cách chào khác nhau. Tại sao như vậy? Vì nhiều lý do, trong đó có ý không muốn để mình lẫn lộn với những người hay tập thể khác....

Xem thêm

Diện Chẩn giúp tự chăm sóc sức khỏe bản thân tại nhà

Hãy tự chăm sóc sức khỏe của mình tại nhà ! Hãy bảo vệ sức khỏe cho mái ấm gia đình mỗi chúng ta !

Xem thêm

MỜI HỌP CÂU LẠC BỘ DIỆN CHẨN TP.HCM KỲ THÁNG 3/2020

Câu lạc bộ Diện Chẩn trân trọng mời tất cả học viên Diện Chẩn và những ai quan tâm đến Diện chẩn – Điều khiển liệu pháp đến dự buổi sinh hoạt định kỳ tháng 03/2020 của Câu lạc bộ. Nội dung: giao lưu, trao đổi, giải đáp thắc mắc, ôn tập và chia sẻ kinh nghiệm thành công hoặc chưa thành công mà các thành viên đã thực hành theo phương pháp Diện Chẩn Điều Khiển Liệu Pháp.

Xem thêm

Giới thiệu về 9 vùng sinh mệnh trên mặt (9 Life regions on Face)

Khi con người bị bệnh, khí huyết bế tắc, nội tạng bất ổn, tinh thần bất an, sắc mặt biến đổi, hiện ra ở các vùng đặc biệt mà tác giả quan sát thống kê được từ 2006 đến nay là 9 vùng như sau: (trong đó trùng 6 vùng phản chiếu hệ bạch huyết của thầy GS.TSKH. Bùi Quốc Châu, và 3 vùng mới là vùng dưới mắt, vùng môi trên (2006) và vùng mới thêm vô là 2 bên sườn mũi (2019). Và được sắp xếp thứ tự lại từ dưới lên trên và tinh chỉnh lại nhằm đạt hiệu quả thăng khí, lưu thông khí huyết, điều hòa cơ thể tốt hơn.

Xem thêm