KỸ THUẬT CẦM MÁU BẰNG DIỆN CHẨN – ĐIỀU KHIỂN LIỆU PHÁP

KỸ THUẬT CẦM MÁU BẰNG DIỆN CHẨN – ĐIỀU KHIỂN LIỆU PHÁP
Ngày đăng: 07/08/2021 09:25 AM

    KỸ THUẬT CẦM MÁU BẰNG DIỆN CHẨN – ĐIỀU KHIỂN LIỆU PHÁP

    Đăng bởi: Diện ChẩnNgày đăng: Trong: Bài viết hayDiện ChẩnLiệu pháp

    *GS.TSKH. Bùi Quốc Châu

    “Diện chẩn – Điều khiển liệu pháp” là một phương pháp chẩn đoán và trị liệu đặc thù của Việt Nam, dựa vào sự khảo sát và tác động bằng nhiều hình thức khác nhau để tìm ra những dấu hiệu bệnh lý xuất hiện một cách hệ thống trên mặt và cơ thể người do tôi (GS. TSKH Bùi Quốc Châu) sáng tạo năm 1980 tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

    Liên quan đến vấn đề cầm máu, những phương pháp thông thường đã biết trong Tây Y và Đông Y cũng đã đem lại một số hiệu quả nhất định:

    Kỹ thuật cầm máu trong Diện Chẩn – Điều khiển liệu pháp có khả năng khắc phục các những nhược điểm của Đông Y và Tây Y đồng thời đem lại hiệu quả cầm máu: nhanh chóng, dễ dàng thực hiện, hạn chế viêm nhiễm và an toàn cho người bị thương.

    Để thực hiện kỹ thuật này, người thực hành cần chú ý tác dụng và chủ trị các chứng bệnh của các Huyệt Diện Chẩn (Xem Sơ Đồ Huyệt Thường Dùng – © 2003 Bùi Quốc Châu) sau đây:

    Huyệt Công dụng Chủ trị
    16– Điểm giữa của đoạn biên giữa với vành tai và da mặt

    – Ngang đuôi mắt

    – Tại nếp nhăn của chân đỉnh vành tai (nơi có động mạch)

    – Giảm tiết dịch- Điều hòa sự co giãn cơ (thường làm mềm cơ, chống co cơ)

    – An thần

    – Hạ nhiệt

    – Hạ huyết áp

    – Tiêu viêm

    – Giảm đau vùng đầu mắt

    – Cầm máu (toàn thân)

    – Mất ngủ- Nhức đầu

    – Sốt

    – Huyết áp cao

    – Sổ mũi

    – Nhức răng

    – Đau mắt, chảy nước mắt sống

    – Nhức mắt do tăng nhãn áp

    – Ra mồ hôi tay chân

    – Đau cứng cổ gáy, vai, vẹo cổ

    – Chảy máu (xuất huyết nội, ngoại)

    61Điểm tận cùng của nếp nhăn mũi má (sát dưới bờ xương mũi), tiếp giáp với đầu trên viền mũi – Điều tiết mồ hôi- Trấn thống

    – Làm ấm người

    – Điều hòa nhịp tim

    – Hạ huyết áp

    – Làm giãn mạch, giãn cơ (điều hòa sự co cơ)

    – Tiêu viêm, tiêu độc (giảm sưng, chống nhiễm trùng)

    – Thông khí

    – Long đàm

    – Cầm máu (toàn thân)

    – Các bệnh ngoài da, niêm mạc- Nôn, ấc

    – Đau thần kinh liên sườn

    – Ngứa (bụng, đùi, chân, tay)

    – Cơn ghiền ma túy

    – Huyết áp cao

    – Bướu cổ

    – Nhức đầu, sốt

    – Khó thở, suyễn, nghẹt mũi

    – Loét hành tá tràng

    – Cơn đau cuống bao tử

    – Eczecma, đau nhức ngón tay cái

    – Viêm loét cổ tử cung, viêm loét âm đạo

    – Chảy máu cam

    – Đau thần kinh tam thoa (thần kinh sinh ba)

    – Lạnh “nổi da gà”

    – Bạch đới (huyết trắng)

    – Viêm họng, viêm amidan

    – Cảm ho

    – Đau cứng cơ thành bụng

    – Rối loạn nhịp tim

    – Nặng ngực khó thở

    – Không ra mồ hôi hoặc ra mồ hôi tay

    50– Trên đường dọc qua giữa con ngươi mắt phải (+)

    – Ngang chân cánh mũi phải (+)

    – Gần trùng huyệt Cự Liêu (Đởm kinh)

    – Điều chỉnh gân, cơ- Tăng cường tính miễn nhiễm

    – An thần

    – Trấn thống

    – Làm tăng huyết áp

    – Thăng khí

    – Chống dị ứng

    – Điều hòa khí huyết

    – Giải độc

    – Tiêu viêm

    – Liễm hãn (cầm mồ hôi)

    – Trợ tiêu hóa

    – Cầm máu

    – Trấn thống vùng gan, mật

    Liên hệ Gan và Can kinh

    Chống chỉ định: Huyết áp cao (người có bệnh Huyết áp cao tránh dùng Huyệt này)

    – Bong gân (tay, chân)- Dị ứng, ngứa khắp người, nổi mề đay

    – Mất ngủ

    – Đau mỏi cổ gáy, vẹo cổ

    – Kinh phong

    – Đau hông sườn

    – Bệnh gan, mật, xơ gan cổ trướng

    – Nhức đỉnh đầu

    – Huyết áp thấp

    – Phong thấp, đổ mồ hôi tay chân

    – Tĩnh mạch trướng

    – Khó tiêu, ợ chua, no hơi

    – Bón, tiêu chảy, trĩ

    – Mũi nghẹt do lạnh

    – Đau thần kinh tam thoa

    – Rong kinh, băng huyết

    – Liệt mặt, bệnh về mắt, mắt mờ

    – Ho (do Can)

    – Bướu cổ, viêm mũi dị ứng

    37– Trên đường dọc qua con ngươi mắt bên trái (-)

    – Ngang điểm giữa cánh mũi (huyệt 74)

    – Tăng cường tính miễn nhiễm- Cầm máu

    – Thông hành khí huyết

    – Trợ tiêu hóa

    – Giảm đau vùng lách

    – Tiêu đờm nhớt

    – Điều hòa sự bài tiết

    Liên hệ Lá Lách và Tỳ kinh

    – Suy nhược cơ thể- Tiểu ít, tiểu nhiều, bí tiểu

    – Tiểu nóng gắt

    – Đau vùng lách

    – Xuất huyết (rong kinh, chảy máu dạ dày)

    – Tay chân nặng nề, bại phù

    – Nặng đầu

    – Đau dây thần kinh tam thoa

    – Nhiều đờm nhớt

    – Suyễn do tỳ

    – Liệt dây 7 ngoại biên (liệt mặt)

    17
    – Thẳng trên khóe miệng- Ngang điểm giữa của rãnh nhân trung
    – Chống dị ứng- Tiêu viêm

    – Làm ấm – bổ thận thủy

    – Tiêu đàm

    – Điều hòa huyết áp

    – Trấn thống vùng đùi, vế, thắt lưng, thận, ruột già

    – Cầm máu

    – Điều hòa sự co cơ, làm mềm cơ

    – Liên hệ tuyến thượng thận và Tạng thận

    Tương tự thuốc Corticoid

    – Dị ứng- Viêm nhiễm

    – Thấp khớp

    – Suyễn

    – Đau vùng đùi vế, thắt lưng

    – Suy nhược cơ thể

    – Huyết áp thấp

    – Thận hư nhiễm mỡ

    – Tiêu chảy, kiết lỵ

    – Phỏng rát (chưa lở loét)

    Lưu ý: Tránh dùng huyệt này nhất là huyệt 17 bên trái trong trường hợp lở loét (như loét bao tử)

    6– Dọc: trên tuyến G dưới huyệt 222 khoảng 1 cm

    – Ngang: giữa hàng thứ X và XI

    – Làm tăng huyết áp mạnh- Trấn thống vùng bắp chân, làm giãn cơ bắp chân

    – Làm sáng mắt

    – Tăng cường sinh lực

    – Cầm máu

    Chống chỉ định: Huyết áp cao

    – Mỏi mệt, suy nhược cơ thể- Đau bắp chân, vọp bẻ

    – Huyết áp thấp

    – Mắt kém

    0– Trên đường biên giữa bình tai và da mặt

    – Ngang đỉnh dưới của khuyết dưới bình tai

    – Ổn định thần kinh- Điều hòa tim mạch, giảm cơ giật động mạch

    – Điều hòa huyết áp

    – Trấn thống (giảm đau)

    – Tiêu thực (làm tiêu hóa thức ăn)

    – Cầm mồ hôi, giảm tiết dịch (giảm xuất tiết các chất dịch)

    – Vượng mạch, cầm máu

    – Làm ấm, tăng lực

    – Làm co thắt tử cung

    – Làm cường sinh dục; bền tinh, bổ thận thủy

    – Tăng cường đề kháng cơ thể, bồi bổ nguyên khí

    Liên hệ tuyến thượng thận và nhiều vùng trong cơ thể (lưng, tay, chân, bộ phận sinh dục…)

    – Suy nhược cơ thể, mệt mỏi- Suy nhược sinh dục, xuất tinh sớm

    – Cảm lạnh, sổ mũi

    – Huyết áp cao hoặc thấp

    – Cơn đau bão thận

    – Các bệnh ngoài da, lở loét, chảy nước vàng

    – Ra mồ hôi tay chân

    – Tim đập nhanh

    – Các bệnh về tai (tai ù, tai điếc, viêm tai)

    – Các bệnh mắt

    – Viêm mũi dị ứng

    – Cơn nghiền ma túy

    – Nhức răng hàm dưới

    – Khó tiêu

    – Tiểu nhiều, sốc thuốc

    – Thần kinh tọa

    – Liệt dây thần kinh số 7 ngoại biên

    – Đau bao tử do thận

    – Huyết trắng

    – Phỏng lở nước sôi…

    287– Ngang huyệt 19

    – Trên tuyến B

    – Cầm máu- Điều kinh, tăng cường sinh dục

    – Điều hòa sự thăng, giáng khí

    – Điều chỉnh sự tiết dịch ở bộ phận sinh dục nữ và mũi (thường làm khô nước mũi)

    – Chậm có con- Chảy máu rong kinh, bế kinh

    – Huyết trắng

    – Khô âm đạo

    – Viêm xoang

    – Lãnh cảm, liệt dương

    – Nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi dị ứng

    – Thoát vị bẹn

    Lưu ý trước khi thực hiện:

    Hướng dẫn thực hiện:

    1.Cầm máu bằng cách ấn giữ cùng lúc Huyệt số 16 và 61

    image001

    – Khi bệnh nhân đang bị chảy máu, dùng đầu ngón tay (tiện lợi nhất là đầu ngón tay cái và ngón tay trỏ) hoặc que dò huyệt Diện chẩn, ấn chặn đồng thời vị trí huyệt số 16 và 61.

    – Giữ khoảng 30 – 60 giây đến khi tia máu tại miệng vết thương bắt đầu chảy chậm và dừng hẳn.

    1.  2.Cầm máu bằng cách ấn giữ cùng lúc hai huyệt 287

    image002

    – Khi bệnh nhân đang bị chảy máu, dùng hai đầu ngón tay (tiện lợi nhất là đầu ngón trỏ và ngón giữa) hoặc que dò huyệt Diện chẩn, ấn chặn đồng thời vị trí huyệt số 287 (hai vị trí).

    – Giữ khoảng 30 – 60 giây đến khi tia máu tại miệng vết thương bắt đầu chảy chậm và dừng hẳn.

    1. Sử dụng thêm các Huyệt 50, 37, 17, 6, 0

    image003

    – Trong trường hợp sử dụng cách bấm chặn bằng các Huyệt 16 – 61, 287 sau 1-2 phút không có kết quả hoặc kết quả không cao, cần ấn chặn thêm một hoặc một số huyệt sau đây: 50, 37, 17, 6, 0.

    – Ngay khi máu dừng chảy, lập tức ngừng day ấn các huyệt để tránh phản phục.

    Lưu ý:

    Trong đa số trường hợp, chỉ nên bấm giữ bên Âm (nửa khuôn mặt bên trái người bị thương, ký hiệu: “–” ) vì theo Đông y: bên trái thuộc Huyết, bên phải thuộc Khí. Khi bấm giữ bên phải (bên Dương +) thông thường sẽ có hiện tượng tia máu phóng mạnh hơn. Tuy nhiên, một số trường hợp cá biệt ngược lại phải bấm giữ bên phải hoặc bị chảy máu tay phải thì bấm giữ bên trái hoặc phải bấm giữ cả hai bên sẽ cầm được máu (do đó, cần lưu ý vận dụng tùy vào thể trạng bệnh nhân)

    Sau khi cầm được máu, nếu vết thương nặng, cần chuyển người bệnh đến ngay cơ sở y tế gần nhất. Sau đó kết hợp các phác đồ hỗ trợ của Diện Chẩn để giúp người bệnh nhanh chóng ổn định sức khỏe.

    Triển vọng:

    Với cuộc sống đô thị và hiện đại hóa hiện nay, vấn đề tai nạn lao động, tai nạn giao thông và trật tự xã hội đang rất nhức nhối. Một trong những hệ quả của hiện tượng này là tỷ lệ nạn nhân bị thương vong do mất máu rất cao. Ngay cả trong cuộc sống thường ngày cũng dễ gặp vấn đề bị thương, chảy máu.

    Tâm lý nạn nhân khi bị thương thường rất hoảng loạn, thời gian chờ đợi để được sơ cấp cứu lâu và không thực hiện kịp thời các kỹ thuật cầm máu đơn giản dẫn đến hậu quả mất máu. Nhiều trường hợp được đưa đi cấp cứu kịp thời nhưng ngân hàng máu tại bệnh viện thiếu hụt hoặc hết loại máu để truyền cũng đã gây ra hậu quả đáng tiếc.

    Chúng tôi giới thiệu kỹ thuật này vì nó rất đơn giản, dễ thực hiện nhưng có hiệu quả nhanh chóng và bất ngờ. Phạm vi áp dụng rộng: từ sinh hoạt cuộc sống thường ngày, hỗ trợ chữa trị tại cơ sở y tế, tai nạn giao thông, tai nạn lao động, đến triển vọng ứng dụng trên chiến trường – một giải pháp cực kỳ hiệu quả cho quân nhân.

    Ai ơi máu chảy chớ lo

    Mười sáu – sáu mốt ấn là hết ngay

    Hai tám bảy cũng hay hay

    Ấn ngay một lát, ngưng ngay máu hồng

    Mười bảyba bảysáukhông

    Thêm Năm mươi nữa càng không lo gì.

    © 2016 Bùi Quốc Châu

    Chia sẻ:
    Bài viết khác:
    Zalo
    Hotline
    DMCA.com Protection Status